Quy Trình Xin Giấy Phép Lao Động

Quy Trình Xin Giấy Phép Lao Động

Quy Trình Xin Giấy Phép Lao Động

Giấy phép lao động
từ 3.535.000đ4.230.000đ-20%
Giảm giá với khách đoàn từ 02 người
Hotline: 0931574444 Kiểm tra tỷ lệ đậu

Giấy phép lao động cho người nước ngoài

  • Thời hạn giấy phép:

    02 năm

  • Thời gian thực hiện:

    15 ngày làm việc

  • Tỷ lệ đậu:

    từ 99%

  • Giảm giá lần sử dụng dịch vụ tiếp theo
Công ty TNHH Dịch Vụ Visa Việt Tin

Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được coi là hợp pháp khi được Sở Lao động Thương binh và Xã hội cấp Giấy phép lao động, ngoại trừ những trường hợp được Miễn giấy phép lao động.

 

Giấy phép lao động

 

1. Điều kiện xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài

-  Người nước ngoài phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam.

-  Là người có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.

-  Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.

-  Doanh nghiệp sử dụng người lao động nước ngoài đã đăng ký nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.

 

2. Quy trình xin cấp mới, cấp lại/gia hạn Giấy phép lao động: 

 

* Bước 1: Đăng ký nhu cầu tuyển dụng lao động lao động nước ngoài với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố.
Trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) gửi báo cáo giải trình về nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đến Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 
Trường hợp có thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài thì người sử dụng lao động gửi báo cáo giải trình thay đổi đến cơ quan chấp thuận trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài.

<?=$company['ten']?> Hồ sơ  xin chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài bao gồm:

- Công văn đề nghị chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài (theo Mẫu số 1):
+ Đối với người sử dụng lao động chưa từng đăng ký và nhận được chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài: Công văn đăng ký nhu cầu tuyển dụng soạn thảo theo mẫu 01 Ban hành kèm theo Thông tư 18/2018/TT-BLĐTBXH sửa đổi thông tư liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.
+ Đối với người sử dụng lao động đã được chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài mà có thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài: Công văn đăng ký nhu cầu tuyển dụng soạn thảo theo mẫu 02 Ban hành kèm theo Thông tư 18/2018/TT-BLĐTBXH sửa đổi thông tư liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.

- Văn bản tài liệu khác giải trình cho chức danh, vị trí công việc người nước ngoài dự kiến làm việc.

 

* Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ
Trong quá trình đợi chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố chấp thuận sử dụng lao động lao động nước ngoài. Người lao động và người sử dụng lao động cần chuẩn bị các hồ sơ sau:

 

<?=$company['ten']?> Hồ sơ  xin cấp mới Giấy phép lao động bao gồm:

- Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động quy (Mẫu số 7 ban hành kèm theo Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH).
- Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ.
Lưu ý: Nếu người nước ngoài khám sức khỏe tại Việt Nam thì cần được khám tại 1 trong cách bệnh viện có tên trong danh sách theo công văn số 143/KCB – PHCN & GĐ ngày 05 tháng 02 năm 2015 của Cục Khám chữa bệnh – Bộ Y tế ban hành danh sách các cơ sở đủ điều kiện khám sức khỏe có yếu tố nước ngoài theo thông tư số 14/2013/TT-BYT.

- Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự còn hạn của nước ngoài cấp.
Lưu ý: Phiếu lý lịch tư pháp tính đến thời điểm nộp hồ sơ chưa quá 06 tháng kể từ ngày được cấp hoặc trước ngày hết hạn ghi trên phiếu lý lịch tư pháp. Trường hợp người lao động nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Việt Nam cấp.

- Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.
+ Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành bao gồm: Có văn bản xác nhận là nhà quản lý, giám đốc điều hành của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài.
+ Văn bản chứng minh là chuyên gia bao gồm: Văn bản xác nhận là chuyên gia của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài hoặc có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
+ Văn bản chứng minh là lao động kỹ thuật bao gồm: Giấy tờ chứng minh hoặc văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài về việc đã được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác với thời gian ít nhất 01 năm phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam; Giấy tờ chứng minh đã có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam.
Lưu ý: Đối với một số nghề, công việc, văn bản chứng minh trình độ chuyên môn, kỹ thuật của người lao động nước ngoài được thay thế bằng một trong các giấy tờ sau đây: Giấy công nhận là nghệ nhân đối với những ngành nghề truyền thống do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp; Văn bản chứng minh kinh nghiệm của cầu thủ bóng đá nước ngoài; Bằng lái máy bay vận tải hàng không do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với phi công nước ngoài; Giấy phép bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với người lao động nước ngoài làm công việc bảo dưỡng tàu bay.

- 02 ảnh màu 4 x 6 phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
- Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị theo quy định của pháp luật.
- Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài:
+ Đối với người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng. Các giấy tờ có giá trị chứng minh bao gồm:
+ Văn bản xác nhận của người sử dụng lao động về việc đã tuyển dụng người lao động nước ngoài;
+ Đối với người lao động nước ngoài thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
+ Đối với người lao động nước ngoài nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng thì phải là người lao động nước ngoài làm việc ít nhất 02 năm (24 tháng) trong một doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam và phải đáp ứng các điều kiện đối với chuyên gia theo quy định.
+ Đối với người lao động nước ngoài chào bán dịch vụ là người lao động nước ngoài không sống tại Việt Nam và không nhận thù lao từ bất cứ nguồn nào tại Việt Nam, tham gia vào các hoạt động liên quan đến việc đại diện cho một nhà cung cấp dịch vụ để đàm phán tiêu thụ dịch vụ của nhà cung cấp đó, với điều kiện không được bán trực tiếp dịch vụ đó cho công chúng và không trực tiếp tham gia cung cấp dịch vụ. Người nước ngoài phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;
+ Đối với người lao động nước ngoài làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam phải có giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;
+ Đối với người lao động nước ngoài là người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;
+ Đối với người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật mà tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đó.

* Lưu ý: Các giấy tờ trên của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật; dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

 

<?=$company['ten']?> Hồ sơ  xin cấp lại, gia hạn Giấy phép lao động bao gồm:

- Giấy phép lao động cũ. Nếu Giấy phép lao động đã được cấp bị thất lạc thì cần có đơn cớ mất.

- Giấy khám sức khoẻ.

- Văn bản đề nghị cấp lại, gia hạn Giấy phép lao động.

 

* Bước 3: Nộp hồ sơ xin giấy phép lao động

Trước ít nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc cho người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động phải khai thông tin vào tờ khai và nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động theo quy định đến cơ quan cấp giấy phép lao động qua cổng thông tin điện tử.

Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc

 

* Bước 4: Nhận kết quả

Sau khi người nước ngoài được cấp giấy phép lao động thì Doanh nghiệp (Người sử dụng lao động) phải thực hiện các thủ tục như sau:

- Ký kết hợp đồng lao động với người được cấp giấy phép lao động;
- Đóng bảo hiểm y tế cho người lao động nước ngoài.

Kể từ ngày 1/01/2018 người lao động nước ngoài nếu đã được cấp giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề bởi cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cũng là đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014.
- Báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài: Hiện tại người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) không phải thực hiện thực hiện chế độ báo cáo định kỳ. Thay vào đó, người sử dụng lao động sẽ báo cáo khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

 

3. Cách thức nộp hồ sơ:

- Nộp trực tiếp: Bạn có thể nộp trực tiếp tại Sở Lao động Thương binh và Xã hội hoặc Ban Quản lý khu chế xuất, khu công nghiệp hoặc Cục Việc Làm tuỳ theo loại hình của chủ sử dụng lao động. 
- Nộp online qua hệ thống cổng thông tin điện tử http://dvc.vieclamvietnam.gov.vn

 

Giấy phép lao động (tên tiếng Anh là Work Permit) là văn bản cho phép người nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Thông tin trên giấy phép lao động có ghi đầy đủ thông tin người lao động; tên và địa chỉ tổ chức làm việc, vị trí làm việc. Người nước ngoài buộc phải làm công việc chính xác như đã được ghi trong giấy phép, nếu không sẽ bị coi là phạm pháp.

Giấy phép lao động
từ 3.535.000đ4.230.000đ-20%
Giảm giá với khách đoàn từ 02 người
Hotline: 0931574444 Kiểm tra tỷ lệ đậu

Giấy phép lao động cho người nước ngoài

  • Thời hạn giấy phép:

    02 năm

  • Thời gian thực hiện:

    15 ngày làm việc

  • Tỷ lệ đậu:

    từ 99%

  • Giảm giá lần sử dụng dịch vụ tiếp theo
Có thể bạn quan tâm
Giấy Phép Lao Động

Giấy Phép Lao Động

Apr, 28 2020
Các Bước Xin Giấy Miễn Giấy Phép Lao Động

Các Bước Xin Giấy Miễn Giấy Phép Lao Động

Mặc dù không phải xin Giấy phép lao động, nhưng doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động vẫn phải nộp hồ sơ tại Sở Lao động Thương binh và Xã hội (nơi người nước ngoài dự kiến làm việc) xin Giấy xác nhận không thuộc trường hợp cấp giấy phép lao động ít nhất trước 07 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc.
Jul, 23 2020
Mức Phạt Khi Không Có Giấy Phép Lao Động

Mức Phạt Khi Không Có Giấy Phép Lao Động

Theo quy định của pháp luật hiện hành, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam cần phải có Giấy phép lao động, ngoại trừ trường hợp được Miễn giấy phép lao động. Nếu người nước ngoài làm việc trái phép (làm việc không có giấy phép lao động hoặc không đúng với mục đích của Giấy phép lao động đã được cấp) thì người nước ngoài và chủ sử dụng lao động có thể bị xem xét xử phạt hành chính. Ngoài ra, người nước ngoài còn có thể bị áp dụng biện pháp xử phạt trục xuất khỏi Việt Nam.
Jun, 27 2020
Các Trường Hợp Được Miễn Giấy Phép Lao Động

Các Trường Hợp Được Miễn Giấy Phép Lao Động

Miễn giấy phép lao động là trường hợp người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc một trong các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Như vậy nếu thuộc trường hợp này, người nước ngoài không cần phải tiến hành thủ tục xin Giấy phép lao động mà chỉ cần xin Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động có thủ tục đơn giản hơn rất nhiều.
Jul, 13 2020