GIẢI THÍCH thư từ chối và NGUYÊN NHÂN khiến hồ sơ xin visa PHÁP của bạn bị từ chối

GIẢI THÍCH thư từ chối và NGUYÊN NHÂN khiến hồ sơ xin visa PHÁP của bạn bị từ chối

GIẢI THÍCH thư từ chối và NGUYÊN NHÂN khiến hồ sơ xin visa PHÁP của bạn bị từ chối

Visa VietTin

Thông thường sau khi nộp hồ sơ xin visa Schengen, nếu bị từ chối thì Lãnh sự sẽ gửi cho bạn Thư từ chối trên thư có đưa ra lý do của việc từ chối. Tuy nhiên, trên Thư từ chối Lãnh sự thường tích vào các mục có sẵn theo mẫu và không phải lúc nào bạn cũng hiểu được lý do từ chối của bộ hồ sơ đã nộp là gì. Visa VietTin xin chia sẻ thông tin giải thích về Thư từ chối của Lãnh sự Pháp với các lý do từ chối cấp visa thường gặp nhất giúp bạn hiểu rõ hơn về lý do từ chối cấp visa trong Thư từ chối mà bạn nhận được, hiểu rõ hơn Quyết định của Lãnh sự. Bạn có thể rút ra kinh nghiệm cho hồ sơ xin visa của mình, có cái nhìn tổng quan về cách thẩm tra, đánh giá hồ sơ của Lãnh sự. Từ đó, có căn cứ để chuẩn bị lại hồ sơ xin visa một cách đầy đủ, thuyết phục và hợp lý hơn.

 

Thư từ chối visa Pháp

 

1. Lý do số 1: Người xin visa nộp hộ chiếu sai, giả mạo hoặc bị làm giả.
Việc thêm hoặc bớt số trang của hộ chiếu cũng được coi là giả mạo hộ chiếu. Lỗi này rất ít khi gặp phải, trừ trường hợp bạn trùng tên với đối tượng phạm tội hoặc bị người khác ăn cắp thông tin để làm hộ chiếu giả.
2. Lý do số 2: Người xin visa không chứng minh được mục đích và điều kiện lưu trú.

Người xin visa có thể đã không nộp đầy đủ giấy tờ cần thiết. Trong trường hợp đơn xin visa bị từ chối vì lý do này, Lãnh sự khuyến nghị người xin visa nên nộp một bộ hồ sơ mới và đầy đủ.

<?=$company['ten']?> Booking khách sạn hoặc vé máy bay bị hủy giữa chừng.

<?=$company['ten']?> Giấy mời đi công tác do đương đơn nộp không được doanh nghiệp mời khẳng định. Lãnh sự có thể gọi điện đến Doanh nghiệp mời để thẩm tra.

<?=$company['ten']?> Sau khi thẩm tra, Lãnh sự xác định được rằng người xin visa không đi đúng mục đích đã đăng ký. Có nhiều cách thức để Lãnh sự thực hiện việc thẩm tra này, chẳng hạn như: Phỏng vấn đương đơn, dựa trên các tài liệu hồ sơ đương đơn cung cấp,...

<?=$company['ten']?> Người xin visa muốn đi thăm một hội chợ nhưng lại xin visa đi du lịch.

<?=$company['ten']?> Trong quá trình thẩm tra giấy tờ người nộp đơn không nêu đầy đủ và chính xác thông tin về mục đích chuyến đi. Ví dụ: Người xin visa không biết lịch trình của chuyến đi khi xin visa với mục đích du lịch.

<?=$company['ten']?> Khoảng thời gian đương đơn xin cấp visa không thống nhất với các giấy tờ khác (đặt khách sạn, đặt vé máy bay, giấy mời từ Pháp, bảo hiểm).

<?=$company['ten']?> Trong trường hợp đi thăm thân, đương đơn không chứng minh được mối quan hệ họ hàng hoặc bạn bè.

<?=$company['ten']?> Thời hạn visa mong muốn không tương ứng với thời gian nghỉ phép thực tế (đối với trường hợp đi du lịch).

...

3. Lý do số 3: Người xin visa không có bằng chứng về khả năng chi trả chi phí sinh hoạt trong thời gian lưu trú dự kiến hoặc chi phí quay về nước xuất thân/cư trú hoặc cho việc quá cảnh tới một nước thứ 3 mà người xin visa được phép.

Đương đơn không cung cấp hoặc cung cấp không đủ bằng chứng về tài chính.

<?=$company['ten']?> Đi công tác:

- Giấy xác nhận của bên sử dụng lao động và Giấy mời từ Đức không đề cập đến việc đảm nhận chi trả các chi phí. Cá nhân bạn không chứng minh đủ khả năng tài chính để có thể chi trả các chi phí của chuyến đi.

- Không có thông tin thống nhất về việc ai sẽ chi trả các chi phí cho chuyến đi.

- Một công ty thứ ba đảm nhận các chi phí. Tuy nhiên không có xác nhận của công ty này trong hồ sơ.

<?=$company['ten']?> Đi thăm thân:

- Đương đơn không nộp Giấy cam kết bảo lãnh cũng như không cung cấp bằng chứng về việc có đủ khả năng tài chính cá nhân. Thông tin trên Giấy cam kết bảo lãnh cho thấy người mời không có đủ khả năng tài chính để chi trả cho chuyến đi. Cá nhân đương đơn cũng không chứng minh có đủ khả năng tài chính.

<?=$company['ten']?> Đi du lịch:

- Bạn không cung cấp bằng chứng về việc bạn có đủ khả năng tài chính để chi trả chi phí cho chuyến đi.

- Bạn hiện không có việc làm (nội trợ, thất nghiệp, sinh viên, học sinh) và không tạo ra thu nhập. Bạn không chứng minh được mối quan hệ họ hàng với người đảm nhận chi trả các chi phí sinh hoạt cho bạn hoặc không cung cấp đủ bằng chứng về việc người này có đủ khả năng tài chính.

4. Lý do số 4: Trong vòng 6 tháng tính đến thời điểm hiện tại, người xin visa đã lưu trú 03 tháng trên lãnh thổ của các nước thành viên bằng visa Schengen hoặc visa có giá trị cho việc lưu trú trong một khu vực giới hạn.

Về cơ bản, bạn chỉ được phép lưu trú tại Khu vực Schengen tối đa là 90 ngày trong vòng 180 ngày. Vì vậy, visa mới chỉ có thể được cấp sau khoảng thời gian 180 ngày đó.

Đối với một số hoạt động cụ thể bạn chỉ được phép lưu trú tối đa là 90 ngày trong vòng một năm (thay vì nửa năm) tại Khu vực Schengen. Bạn đã từng lưu trú tại Đức lâu hơn thời gian cho phép là 90 ngày/năm.

Các hoạt động nói trên bao gồm:

<?=$company['ten']?> Lắp đặt hoặc tháo dỡ quầy trưng bày của hội chợ hoặc trang thiết bị.

<?=$company['ten']?> Bồi dưỡng nghiệp vụ trong nội bộ công ty.

<?=$company['ten']?> Hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh cho một bên sử dụng lao động có trụ sở tại Đức.

<?=$company['ten']?> Họp và đàm phán cũng như soạn thảo, ký kết hợp đồng hoặc thực hiện việc giám sát hợp đồng cho một bên sử dụng lao động có trụ sở tại nước ngoài.

<?=$company['ten']?> Các hoạt động báo chí.

<?=$company['ten']?> Biểu diễn xiếc (nghệ sỹ).

<?=$company['ten']?> Nhà khoa học với tư cách là khách mời.

<?=$company['ten']?> ....

5. Lý do số 5: Hệ thống thông tin của Khối Schengen có thông báo về việc cấm nhập cảnh đối với người xin visa.
Thông thường bạn sẽ không được cấp visa nếu bạn bị ghi danh vào hệ thống thông tin của Khối Schengen (SIS). Bạn có thể yêu cầu nước Schengen đã ghi danh của bạn vào hệ thống về nội dung ghi trên đó và hỏi xem có thể kháng nghị bằng cách nào.
6. Lý do số 6: Một hoặc nhiều nước thành viên của Khối Schengen cho rằng người xin visa gây nguy hiểm đến trật tự công cộng, an ninh của Khối và sức khỏe cộng đồng theo Điều 2, Khoản 19 Quy định (EG) số 562/2006 Luật Biên giới Schengen hoặc làm ảnh hưởng đến mối quan hệ quốc tế của một hay nhiều nước thành viên.
Người xin visa bị ghi danh vào hệ thống thông tin của Khối Schengen (SIS) hoặc có các dữ liệu khác về người xin visa chứng minh nhận định nói trên.
7. Lý do số 7: Người xin visa không có bảo hiểm du lịch phù hợp và có giá trị.

Điều kiện pháp lý của các nước Schengen là người xin visa phải có bảo hiểm du lịch cho khu vực Schengen trước khi được cấp visa. Khi xin visa có thời hạn một năm hay nhiều năm bạn phải chứng minh đã có bảo hiểm du lịch cho lần lưu trú dự kiến đầu tiên. Tuy nhiên, với việc nộp đơn, bạn đã bảo đảm sẽ có đầy đủ bảo hiểm du lịch cho những lần nhập cảnh tiếp theo trong phạm vi visa đã được cấp.

Bảo hiểm du lịch phải thỏa mãn các điều kiện sau đây:

<?=$company['ten']?> Bảo hiểm du lịch phải có hiệu lực cho toàn bộ Khối Schengen.

<?=$company['ten']?> Bảo hiểm du lịch phải có giá trị trong toàn bộ thời gian lưu trú.

<?=$company['ten']?> Do có sự chênh lệch múi giờ giữa Pháp và Việt Nam (mùa hè chênh lệch 5 tiếng, mùa đông 6 tiếng), bạn nên kiểm tra và đối chiếu thời hạn của bảo hiểm với ngày rời khỏi Khối Schengen.

<?=$company['ten']?> Trong trường hợp chưa xác định rõ ngày đi và ngày về hoặc lịch trình bị thay đổi gấp, bạn có thể mua bảo hiểm cho một số ngày nhất định trong một khoảng thời gian nào đó.

<?=$company['ten']?> Mức trách nhiệm bảo hiểm tối thiểu là 30.000 EURO.

<?=$company['ten']?> Bảo hiểm phải thanh toán chi phí vận chuyển người bệnh hồi hương trong trường hợp ốm đau cũng như các chi phí chăm sóc y tế và/hoặc điều trị cấp cứu trong bệnh viện.

<?=$company['ten']?> Bảo hiểm (cá nhân hoặc nhóm) có thể do người xin visa tự mua ở nước sở tại hoặc do người mời mua tại nước đến.

<?=$company['ten']?> Các hãng bảo hiểm có trụ sở nằm ngoài Khối Schengen phải có văn phòng đại diện tại một trong số các nước thuộc Khối Schengen có khả năng xử lý các yêu cầu liên quan đến bảo hiểm.

<?=$company['ten']?> Người dễ nhiễm bệnh hoặc có dấu hiệu mắc bệnh hoặc đang mang thai cần mua bảo hiểm hạng cao hơn hoặc loại bảo hiểm bao gồm cả việc chi trả cho các căn bệnh đó cũng như cho thời kỳ mang thai.

<?=$company['ten']?> Trong trường hợp đi chữa bệnh thì chi phí điều trị không nằm trong phạm vi được thanh toán của bảo hiểm du lịch. Vì vậy, người đặt đơn cần chứng minh thêm việc đảm nhận các chi phí chữa bệnh.

8. Lý do số 8: Thông tin liên quan đến mục đích và điều kiện lưu trú dự kiến do người xin visa cung cấp không đáng tin cậy.

Người xin visa có thể đã không nộp đầy đủ giấy tờ cần thiết. Trong trường hợp đơn xin visa bị từ chối vì lý do này, Lãnh sự khuyến nghị người xin visa nên nộp một bộ hồ sơ mới và đầy đủ.

<?=$company['ten']?> Booking khách sạn hoặc vé máy bay bị hủy giữa chừng.

<?=$company['ten']?> Giấy mời đi công tác do đương đơn nộp không được doanh nghiệp mời khẳng định hoặc không thể kiểm tra tính xác thực.

<?=$company['ten']?> Người xin visa cung cấp thông tin không thống nhất về mục đích lưu trú.

<?=$company['ten']?> Người xin visa không cung cấp thông tin chính xác về mục đích chuyến đi.

<?=$company['ten']?> Khoảng thời gian đương đơn xin cấp visa không thống nhất với các giấy tờ khác (đặt khách sạn, đặt vé máy bay, giấy mời từ Pháp, bảo hiểm).

<?=$company['ten']?> Trong trường hợp đi thăm thân, người xin visa không chứng minh được mối quan hệ họ hàng hoặc bạn bè.

<?=$company['ten']?> Thời hạn thị thực mong muốn không tương ứng với thời gian nghỉ phép thực tế (đối với trường hợp đi du lịch).

9. Lý do số 9: Lãnh sự không xác định được liệu người xin visa có rời khỏi lãnh thổ các nước thuộc Khối Schengen trước khi visa hết hạn hay không.

Lãnh sự có thể đưa ra dự đoán về khả năng quay trở lại của người xin visa. Những giấy tờ đã nộp hoặc những thông tin do người xin visa cung cấp chưa đủ để Đại sứ quán đưa ra dự đoán mang tính khả quan. Vì vậy, Lãnh sự sẽ xem xét một số yếu tố sau đây:

<?=$company['ten']?> Sự ràng buộc về mặt gia đình tại Việt Nam (vợ/chồng, con cái vị thành niên, trách nhiệm giám hộ…).

<?=$company['ten']?> Sự ràng buộc về công việc (có công việc ổn định, đang học đại học).

<?=$company['ten']?> Sự ràng buộc về mặt kinh tế (thu nhập bổ sung thường xuyên từ việc cho thuê nhà hoặc sở hữu bất động sản).

<?=$company['ten']?> Đã từng sử dụng visa Schengen đúng quy định.

<?=$company['ten']?> Các thay đổi liên quan đến cuộc sống cá nhân kể từ lần được cấp visa gần nhất.

* Lưu ý:

<?=$company['ten']?> Đơn xin cấp visa sẽ bị từ chối căn cứ Điều 32, Khoản 1b, Quy định về visa trong trường hợp Lãnh sự có cơ sở để nghi ngờ tính xác thực của một trong số các giấy tờ do người xin visa nộp hoặc nghi ngờ về mức độ xác thực của nội dung.

<?=$company['ten']?> Lãnh sự thẩm tra các giấy tờ do người xin visa cung cấp và xác định được một trong số các giấy tờ đó là giả mạo hoặc có nội dung không đúng sự thật, ví dụ:

- Đặt phòng khách sạn hoặc đặt vé máy bay (giả mạo hoặc tự động hủy)

- Xác nhận của bên sử dụng lao động (giả mạo hoàn toàn, được cấp vì lý do „quan hệ“ hoặc "giúp đỡ bạn bè“, xác nhận mối quan hệ lao động không có thật)

- Sao kê tài khoản ngân hàng

- Giấy mời từ Pháp.

 
Danh sách trên chỉ bao gồm các lý do từ chối cấp visa thường gặp nhất và chưa đầy đủ. Hy vọng với những thông tin này, bạn có thể phần nào đánh giá được hồ sơ xin visa của mình. Nếu cần hỗ trợ gì thêm, bạn vui lòng liên hệ Visa VietTin để được hỗ trợ nhé. Chúng tôi sẽ đánh giá lại xem nguyên nhân khiến visa bị từ chối là do đâu? Hồ sơ của bạn có khả năng xin khi visa đã từng bị từ chối trước đó không? Chúng tôi sẽ đánh giá và có câu trả lời xác đáng nhất cho bạn.
Có thể bạn quan tâm
Visa Pháp

Visa Pháp

Apr, 19 2020