Các Trường Hợp Được Miễn Giấy Phép Lao Động

Các Trường Hợp Được Miễn Giấy Phép Lao Động

Các Trường Hợp Được Miễn Giấy Phép Lao Động

Miễn GPLĐ
từ 1.645.000đ2.350.000đ-30%
Giảm giá với khách đoàn từ 02 người
Hotline: 0931574444 Kiểm tra tỷ lệ đậu

Giấy xác nhận không thuộc diện cấp Giấy phép lao động

  • Thời hạn giấy phép:

    02 năm

  • Thời gian thực hiện:

    07 ngày làm việc

  • Tỷ lệ đậu:

    từ 99%

  • Giảm giá lần sử dụng dịch vụ tiếp theo
Công ty TNHH Dịch Vụ Visa Việt Tin

Miễn giấy phép lao động là trường hợp người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc một trong các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Như vậy nếu thuộc trường hợp này, người nước ngoài không cần phải tiến hành thủ tục xin Giấy phép lao động mà chỉ cần xin Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động có thủ tục đơn giản hơn rất nhiều.

 

Giấy miễn giấy phép lao động

 

1. Các trường hợp được miễn giấy phép lao động

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì người nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động bao gồm:

1. Là thành viên góp vốn hoặc là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn.

2. Là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần.

3. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.

4. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

5. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.

6. Là luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật luật sư.

7. Theo quy định của Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

8. Là học sinh, sinh viên học tập tại Việt Nam làm việc tại Việt Nam nhưng người sử dụng lao động phải báo trước 07 ngày với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.

9. Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải;

10. Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ODA. theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài;

11. Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

12. Được cơ quan, tổ chức của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam hoặc được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục, đào tạo tại Việt Nam;

13. Tình nguyện viên có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam;

14. Vào Việt Nam làm việc tại vị trí chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và thời gian cộng dồn không quá 90 ngày trong 01 năm;

15. Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật;

16. Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam;

17. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam làm thành viên;

18. Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;

19. Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

20. Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

 

2. Căn cứ pháp lý: Bộ luật Lao động năm 2012, Nghị định 11/2016/NĐ-CP; Nghị định 140/2018/NĐ-CP và Thông tư 35/2016/TT-BCT.

 

Theo quy định, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam cần phải có giấy phép lao động nếu không người nước ngoài và chủ sử dụng lao động sẽ bị xem xét xử phạt hành chính theo quy định hiện hành. Tuy nhiên, nếu thuộc một trong 20 trường hợp trên thì người nước ngoài không cần phải xin Giấy phép lao động. Khi đó, bạn chỉ cần tiến hành thủ tục xin miễn Giấy phép lao động cho người nước ngoài.

Miễn GPLĐ
từ 1.645.000đ2.350.000đ-30%
Giảm giá với khách đoàn từ 02 người
Hotline: 0931574444 Kiểm tra tỷ lệ đậu

Giấy xác nhận không thuộc diện cấp Giấy phép lao động

  • Thời hạn giấy phép:

    02 năm

  • Thời gian thực hiện:

    07 ngày làm việc

  • Tỷ lệ đậu:

    từ 99%

  • Giảm giá lần sử dụng dịch vụ tiếp theo
Có thể bạn quan tâm
Giấy Phép Lao Động

Giấy Phép Lao Động

Apr, 28 2020
Quy Trình Xin Giấy Phép Lao Động

Quy Trình Xin Giấy Phép Lao Động

Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được coi là hợp pháp khi được Sở Lao động Thương binh và Xã hội cấp Giấy phép lao động, ngoại trừ những trường hợp được Miễn giấy phép lao động.
Jun, 27 2020
Các Bước Xin Giấy Miễn Giấy Phép Lao Động

Các Bước Xin Giấy Miễn Giấy Phép Lao Động

Mặc dù không phải xin Giấy phép lao động, nhưng doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động vẫn phải nộp hồ sơ tại Sở Lao động Thương binh và Xã hội (nơi người nước ngoài dự kiến làm việc) xin Giấy xác nhận không thuộc trường hợp cấp giấy phép lao động ít nhất trước 07 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc.
Jul, 23 2020
Mức Phạt Khi Không Có Giấy Phép Lao Động

Mức Phạt Khi Không Có Giấy Phép Lao Động

Theo quy định của pháp luật hiện hành, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam cần phải có Giấy phép lao động, ngoại trừ trường hợp được Miễn giấy phép lao động. Nếu người nước ngoài làm việc trái phép (làm việc không có giấy phép lao động hoặc không đúng với mục đích của Giấy phép lao động đã được cấp) thì người nước ngoài và chủ sử dụng lao động có thể bị xem xét xử phạt hành chính. Ngoài ra, người nước ngoài còn có thể bị áp dụng biện pháp xử phạt trục xuất khỏi Việt Nam.
Jun, 27 2020